Vay tiêu dùng và vay tín chấp là loại không cần tài sản đảm bảo, nên bên cho vay dựa chủ yếu vào hai thứ: thu nhập và lịch sử tín dụng. Khi bạn có nợ xấu, thứ hai bị ảnh hưởng. Bài này nằm trong chuỗi về nợ xấu; bài tổng quan là Bị nợ xấu có vay được không? Vay ở đâu khi nợ xấu.

Vì sao nợ xấu là rào cản với vay tín chấp?

Bên cho vay thường tra thông tin tín dụng trước khi xét. Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ nhóm 3, 4, 5 là nợ xấu. Khi không có tài sản bảo đảm, họ không có gì bù lại cho rủi ro đó, nên nhiều nơi từ chối. Đây là lý do khó khăn nhất của nhóm này, và chúng tôi không thể hứa khác.

Vẫn có những hướng thực tế

  1. Xử lý nợ cũ trước. Trả dứt điểm, rồi hỏi về điều kiện phân loại lại, xem nợ nhóm 2 và tất toán xong bao lâu vay lại được.
  2. Chờ thông tin tiêu cực hết thời hạn cung cấp. Theo Thông tư 15/2023/TT-NHNN, tối đa 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực, xem bài chi tiết.
  3. Khoản vay nhỏ hơn hoặc có thêm bảo đảm. Giảm số tiền vay để phù hợp thu nhập; hoặc xem vay có tài sản.
  4. Nhờ tư vấn. VAYTOT.NET tiếp nhận cả khách đang nợ xấu. Chuyên viên hỏi thu nhập, nợ hiện tại và nhu cầu, rồi giải thích hướng nào có thể phù hợp, không hứa duyệt.

Chuẩn bị hồ sơ để tăng cơ hội

  • Chứng minh thu nhập rõ: sao kê nhận lương hoặc doanh thu vài tháng gần nhất, xem vay tiêu dùng.
  • Không có khoản nào đang quá hạn thêm.
  • Trình bày thẳng thắn tình trạng nợ, đừng che giấu, vì bên cho vay sẽ tra được.

Ví dụ minh hoạ

Giả sử một người có nợ nhóm 3 trên thẻ tín dụng và muốn vay tín chấp để trang trải chi phí học cho con. Nộp thẳng vào ngân hàng thường khó vì lịch sử tín dụng chưa tốt. Nếu người này trả dứt điểm thẻ, giữ các khoản khác đúng hạn, đồng thời chuẩn bị sao kê thu nhập rõ ràng, khả năng được xét ở những lần sau sẽ cải thiện dần. Ví dụ chỉ để minh hoạ hướng đi, không có nghĩa mọi trường hợp đều như vậy.

Khoản vay nhỏ và vừa sức hay khoản lớn?

Khi đang có nợ xấu, đề nghị khoản lớn hơn nhiều so với thu nhập thường làm hồ sơ yếu đi. Hãy dùng công cụ tính DTI để biết mức trả hằng tháng chiếm bao nhiêu phần thu nhập và chọn số tiền vừa sức. Đặt mục tiêu khoản trả mỗi tháng vẫn để lại phần đủ cho sinh hoạt và dự phòng.

Những câu hỏi nên đặt cho bên cho vay

  1. Lãi tính trên dư nợ còn lại hay trên số tiền vay ban đầu?
  2. Có những loại phí nào ngoài lãi, tính khi nào?
  3. Trả trước hạn có mất phí không?
  4. Tổng số tiền phải trả khi kết thúc hợp đồng là bao nhiêu?
  5. Nếu trễ hạn thì bị tính thế nào?

Chi tiết cách hỏi và đọc hợp đồng xem thêm ở trang vay tiêu dùng và chuẩn bị hồ sơ vay.

Vì sao nên minh bạch về nợ xấu khi nộp hồ sơ?

Bên cho vay có thể tra thông tin tín dụng, nên việc che giấu nợ xấu thường chỉ làm hồ sơ bị trả lại muộn hơn và mất lòng tin. Khi bạn nói thẳng tình trạng, nguyên nhân (ví dụ mất việc tạm thời, bệnh tật, kinh doanh gặp khó) và kế hoạch đã làm để xử lý, chuyên viên có thể tư vấn đúng hướng và nói rõ khả năng thực tế ngay từ đầu, tiết kiệm thời gian cho cả hai bên.

Cẩn thận với lời mời "vay nợ xấu chắc chắn được duyệt"

Không ai có quyền hứa trước kết quả mà chưa xem hồ sơ. Cảnh giác khi bị yêu cầu đóng phí trước, đưa mật khẩu, mã OTP hoặc ứng dụng lạ. Hợp đồng chính thống luôn nêu rõ lãi, phí và tổng phải trả bằng văn bản.

Muốn được tư vấn trường hợp của bạn

VAYTOT.NET tiếp nhận cả khách hàng đang có nợ xấu. Bạn không cần tự đoán mình thuộc nhóm nào: hãy để lại thông tin hoặc gọi, nhắn Zalo 0913081986 (8h–21h mỗi ngày, kể cả thứ Bảy và Chủ Nhật), chuyên viên sẽ hỏi rõ tình trạng nợ rồi giải thích các hướng có thể đi. Việc có được vay hay không phụ thuộc hồ sơ của bạn và đơn vị cho vay; chúng tôi không hứa trước kết quả.

Câu hỏi thường gặp

Nợ xấu có vay tín chấp ngân hàng được không?

Rất khó nếu khoản nợ xấu chưa xử lý. Mỗi ngân hàng có chính sách riêng nên hãy hỏi trực tiếp, đừng tin lời hứa của người trung gian.

Nợ nhóm 2 thì sao?

Chưa là nợ xấu nhưng đã được xem là cần chú ý. Khả năng được xét tốt hơn nhóm 3 nhưng vẫn khó hơn nhóm 1.

Có cần chứng minh thu nhập khi nợ xấu không?

Có, và càng rõ càng tốt vì thu nhập là yếu tố bên cho vay còn có thể dựa vào.

Nguồn tham khảo

  1. Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro (Công báo Chính phủ)
  2. Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (Cổng TTĐT Chính phủ)