Công cụ tính dư nợ giảm dần

Cách trả dư nợ giảm dần nghĩa là gốc được chia đều cho các kỳ, còn lãi tính trên số tiền bạn còn nợ. Vì dư nợ giảm sau mỗi kỳ nên tiền lãi giảm theo, kéo theo tổng số tiền phải trả giảm dần từ kỳ đầu tới kỳ cuối. Công cụ này giúp bạn thấy rõ điều đó bằng con số: nhập số tiền vay, kỳ hạn, lãi suất tham chiếu và ngày trả kỳ đầu, rồi chọn kỳ bạn muốn xem để biết lãi, dư nợ còn lại và tổng phải trả của đúng kỳ đó. Bảng bên dưới liệt kê toàn bộ lịch trả nợ kèm ngày trả dự kiến, hữu ích khi bạn muốn biết trước tháng nào nặng nhất để sắp xếp dòng tiền. Ngày trả chỉ là dự kiến, và kết quả là ước tính theo lãi suất bạn tự nhập, chưa gồm các loại phí khác.

Gốc trả mỗi kỳ
4.166.666 đồng
Kỳ 1 — lãi phải trả
1.000.000 đồng
Kỳ 1 — dư nợ còn lại
95.833.334 đồng
Kỳ 1 — tổng phải trả
5.166.666 đồng
Tổng tiền lãi cả kỳ hạn
12.500.000 đồng
Tổng phải trả
112.500.000 đồng
Lịch trả nợ dư nợ giảm dần (kỳ 1 dự kiến 15/02/2026)
KỳNgày trả dự kiếnGốcLãiTổng trảDư nợ còn lại
115/02/20264.166.6661.000.0005.166.66695.833.334
215/03/20264.166.666958.3335.124.99991.666.668
315/04/20264.166.666916.6675.083.33387.500.002
415/05/20264.166.666875.0005.041.66683.333.336
515/06/20264.166.666833.3334.999.99979.166.670
615/07/20264.166.666791.6674.958.33375.000.004
715/08/20264.166.666750.0004.916.66670.833.338
815/09/20264.166.666708.3334.874.99966.666.672
915/10/20264.166.666666.6674.833.33362.500.006
1015/11/20264.166.666625.0004.791.66658.333.340
1115/12/20264.166.666583.3334.749.99954.166.674
1215/01/20274.166.666541.6674.708.33350.000.008
1315/02/20274.166.666500.0004.666.66645.833.342
1415/03/20274.166.666458.3334.624.99941.666.676
1515/04/20274.166.666416.6674.583.33337.500.010
1615/05/20274.166.666375.0004.541.66633.333.344
1715/06/20274.166.666333.3334.499.99929.166.678
1815/07/20274.166.666291.6674.458.33325.000.012
1915/08/20274.166.666250.0004.416.66620.833.346
2015/09/20274.166.666208.3334.374.99916.666.680
2115/10/20274.166.666166.6674.333.33312.500.014
2215/11/20274.166.666125.0004.291.6668.333.348
2315/12/20274.166.66683.3334.249.9994.166.682
2415/01/20284.166.68241.6674.208.3490

Kết quả chỉ là ước tính tham khảo, tính theo đúng số bạn nhập và chưa gồm phí khác. Điều kiện thật được thông báo bằng văn bản trước khi ký.

Kỳ hạn tối đa 600 tháng. Ngày trả dự kiến giữ đúng ngày bạn chọn; tháng nào không có ngày đó thì lấy ngày cuối tháng.

Cách công cụ tính

Cách tính

Gốc mỗi kỳ = P ÷ n. Lãi kỳ k = dư nợ đầu kỳ × r, với r là lãi suất mỗi kỳ. Vì dư nợ giảm sau mỗi kỳ nên tiền lãi giảm theo, và tổng số tiền phải trả giảm dần từ kỳ đầu đến kỳ cuối.

Ví dụ để dễ hình dung: vay 100 triệu đồng trong 24 tháng với lãi giả định 1% mỗi tháng. Gốc mỗi kỳ khoảng 4.166.667 đồng; lãi kỳ 1 khoảng 1.000.000 đồng nên kỳ 1 trả khoảng 5.166.667 đồng; đến kỳ cuối lãi chỉ còn vài chục nghìn đồng. Đây là ví dụ minh hoạ cách tính, không phải mức lãi của bất kỳ khoản vay nào.

Ai hợp với cách trả này

Người có thu nhập ổn định và chịu được khoản trả cao hơn trong giai đoạn đầu thường chọn cách này vì tổng lãi thấp hơn. Nếu thu nhập của bạn biến động, hãy cân nhắc kỹ vì vài kỳ đầu là phần nặng nhất.

Ngày trả trong bảng chỉ là dự kiến theo ngày bạn chọn; tháng nào không có ngày đó thì công cụ lấy ngày cuối tháng. Kết quả là ước tính tham khảo theo lãi suất bạn nhập và chưa gồm phí. Hợp đồng thật có thể quy định kỳ trả, cách làm tròn và phí khác.

Câu hỏi thường gặp

Dư nợ giảm dần có phải lúc nào cũng rẻ hơn?

Với cùng mức lãi suất và kỳ hạn, tổng lãi thường thấp hơn vì dư nợ giảm nhanh ngay từ đầu. Nhưng khoản trả những kỳ đầu cao hơn, và lãi suất thật của từng sản phẩm mới là điều quyết định.

Tôi có thể trả nhiều hơn mỗi kỳ không?

Tuỳ hợp đồng. Trả thêm gốc thường giúp giảm lãi các kỳ sau, nhưng có thể có phí trả trước hạn. Hãy hỏi bên cho vay trước.

Vì sao kỳ cuối trong bảng lệch vài đồng?

Do làm tròn về đồng ở mỗi kỳ. Công cụ dồn phần chênh lệch vào kỳ cuối để tổng các kỳ bằng đúng tổng phải trả.

Đăng ký tư vấn

Nhắn Zalo Gọi 0913 081 986