Công cụ tính trả góp hằng tháng

Đây là công cụ nên dùng đầu tiên khi bạn muốn biết chính xác mỗi tháng phải chuẩn bị bao nhiêu tiền. Bạn nhập số tiền vay, kỳ hạn theo tháng và mức lãi suất tham chiếu, chọn cách trả phù hợp, rồi đọc kết quả gồm khoản trả kỳ đầu, khoản trả kỳ cuối, tổng tiền lãi cả kỳ hạn và tổng số tiền phải trả. Bảng lịch trả góp từng kỳ giúp bạn đối chiếu với bảng mà bên cho vay đưa ra trước khi ký hợp đồng. Nếu bạn muốn kiểm tra khoản trả đó có vượt khả năng của mình không, hãy dùng thêm công cụ tính tỷ lệ trả nợ trên thu nhập. Công cụ tính hoàn toàn trên trình duyệt, không gửi số liệu bạn nhập đi đâu, và kết quả là ước tính theo đúng con số bạn tự nhập.

Mỗi kỳ phải trả
1.497.723 đồng
Kỳ cuối phải trả
1.497.725 đồng
Tổng tiền lãi cả kỳ hạn
5.945.354 đồng
Tổng phải trả
35.945.354 đồng
Lịch trả góp từng kỳ
KỳGốcLãiTổng trảDư nợ còn lại
11.047.723450.0001.497.72328.952.277
21.063.439434.2841.497.72327.888.838
31.079.390418.3331.497.72326.809.448
41.095.581402.1421.497.72325.713.867
51.112.015385.7081.497.72324.601.852
61.128.695369.0281.497.72323.473.157
71.145.626352.0971.497.72322.327.531
81.162.810334.9131.497.72321.164.721
91.180.252317.4711.497.72319.984.469
101.197.956299.7671.497.72318.786.513
111.215.925281.7981.497.72317.570.588
121.234.164263.5591.497.72316.336.424
131.252.677245.0461.497.72315.083.747
141.271.467226.2561.497.72313.812.280
151.290.539207.1841.497.72312.521.741
161.309.897187.8261.497.72311.211.844
171.329.545168.1781.497.7239.882.299
181.349.489148.2341.497.7238.532.810
191.369.731127.9921.497.7237.163.079
201.390.277107.4461.497.7235.772.802
211.411.13186.5921.497.7234.361.671
221.432.29865.4251.497.7232.929.373
231.453.78243.9411.497.7231.475.591
241.475.59122.1341.497.7250

Kết quả chỉ là ước tính tham khảo, tính theo đúng số bạn nhập và chưa gồm phí khác. Điều kiện thật được thông báo bằng văn bản trước khi ký.

Cách công cụ tính

Công cụ tính gì

Với cách trả đều, công cụ dùng công thức niên kim P × r ÷ (1 − (1 + r)^−n), trong đó P là số tiền vay, n là số kỳ và r là lãi suất mỗi kỳ. Với cách dư nợ giảm dần hoặc lãi phẳng, gốc được chia đều mỗi kỳ và lãi tính theo số dư hoặc theo số tiền vay ban đầu.

Bảng lịch trả nợ cho bạn thấy từng kỳ gồm bao nhiêu gốc, bao nhiêu lãi và còn nợ lại bao nhiêu — đây là cách kiểm tra tốt nhất trước khi ký hợp đồng.

Đọc kết quả thế nào

Khoản trả mỗi kỳ chỉ là một phần của bức tranh. Hãy so khoản trả đó với thu nhập hằng tháng, chừa chỗ cho chi phí sinh hoạt và một khoản dự phòng. Nếu khoản trả chiếm quá nửa thu nhập, bạn nên cân nhắc lại số tiền vay hoặc kỳ hạn.

Con số hiển thị là ước tính tham khảo theo lãi suất bạn nhập và chưa gồm phí (phí hồ sơ, phí trả trước hạn, bảo hiểm khoản vay nếu có). Lãi suất thả nổi còn có thể thay đổi theo thời gian và theo thông báo của bên cho vay.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao kỳ đầu và kỳ cuối có thể khác nhau?

Với cách dư nợ giảm dần, kỳ đầu trả cao nhất vì dư nợ còn lớn, rồi giảm dần. Kỳ cuối có thể lệch vài đồng do làm tròn số; công cụ dồn phần chênh lệch vào kỳ cuối để tổng các kỳ khớp với tổng hiển thị.

Trả góp bao lâu thì hợp lý?

Không có con số chung. Kỳ hạn dài làm khoản trả mỗi tháng nhẹ hơn nhưng tổng tiền lãi cao hơn. Hãy chọn kỳ hạn mà bạn chắc chắn trả được trong suốt thời gian đó.

Nếu tôi trả trước hạn thì sao?

Bạn thường tiết kiệm được phần lãi của các kỳ còn lại, nhưng có thể phải trả phí trả trước hạn. Hãy hỏi rõ con số này trước khi ký.

Công cụ có lưu số liệu tôi nhập không?

Không. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt của bạn, số liệu không được gửi lên máy chủ.

Đăng ký tư vấn

Nhắn Zalo Gọi 0913 081 986